Biến chứng gãy xương cánh tay

Biến chứng gãy xương cánh tay là những ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày khi gặp phải tình trạng này mà không điều trị. Nguyên nhân chủ yếu gây ra gãy xương cánh tay là do vật cứng đập vào cánh tay hoặc ngã chống tay xuống đất. Ngoài ra còn có nguyên nhân gián tiếp từ một số bệnh lý, chẳng hạn như bệnh loãng xương gây gãy khớp cổ tay và khớp khủy tay.

biến chứng gãy xương cánh tay

Biến chứng gãy xương cánh tay có thể xảy ra nếu không điều trị.

Biến chứng gãy xương cánh tay cần biết

Nhiễm trùng do không liền xương: thường xảy ra với các trường hợp gãy xương cánh tay vết thương hở. Một số trường hợp các vết nhiễm trùng xuất hiện từ các mô chết của xương, rửa vết thương sai cách, dùng kháng sinh hoặc các sai sót trong phẫu thuật.

  • Liệt dây thần kinh quay: đây là biến chứng hay gặp ở những người bị gãy xương cánh tay với đường gãy ngang hoặc gãy chéo ngắn gây đứt ngang dây thần kinh quay.
  • Không liền xương: biến chứng này thường đi kèm với sự khuyết xương từ 5cm đến trên 5cm, đa số các trường hợp này cần mổ lại.
  • Các biến chứng liên quan đến mạch máu: thường gặp trong trường hợp vết thương kín hoặc vết thương hở. Việc điều trị biến chứng này có thể là phẫu thuật mạch máu, cắt mở lớp gân ở cánh tay, tiến hành phục hồi dòng máu đông.

Dấu hiệu gãy xương cánh tay

Để tránh gặp phải những biến chứng gãy xương cánh tay nêu trên, người bệnh nên tới bệnh viện để thăm khám và điều trị ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ:

  • Đau, sưng, bầm tím, khó vận động ở vị trí bị gãy.
  • Tê ở cổ tay hoặc cánh tay.
  • Biến dạng của cánh tay.

Phẫu thuật – phương pháp điều trị chính của gãy xương cánh tay

biến chứng gãy xương cánh tay

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính của gãy xương cánh tay, giúp cố định lại phần xương gãy và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm khác.

Ngoài phương pháp bảo tồn, phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị chính của gãy xương cánh tay.

Phương pháp điều trị phẫu thuật bao gồm cố định ngoài, mổ kết hợp xương nẹp vít hoặc mổ đóng đinh nội tủy. Cụ thể:

  • Phương pháp cố định ngoài thường áp dụng trong trường hợp mổ hở và lấy da phần khác ghép vào chỗ da rách.
  • Phương pháp mổ kết hợp xương nẹp vít được áp dụng trong các trường hợp nặng hơn nhưng dễ gây nhiễm trùng và liệt thần kinh quay.
  • Phương pháp mổ đóng đinh nội tủy thường áp dụng trong trường hợp mổ kín có mảnh rời.

Đối tượng nào cần phẫu thuật gãy xương cánh tay?

Phẫu thuật là phương pháp điều trị được chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Gãy xương cánh tay di lệch nhiều nắn chỉnh không đạt
  • Gãy xương hở
  • Gãy xương kết hợp tổn thương mạch máu, dây thần kinh quay

Gãy xương cánh tay bao lâu thì khỏi?

Thời gian phục hồi sau mổ gãy xương cánh tay còn tùy thuộc vào vị trí, mức độ gãy và phương pháp điều trị được áp dụng.

Nhìn chung, chỉ cần điều trị đúng cách và dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý, người bệnh sẽ nhanh chóng phục hồi. Thông thường, sau khoảng 4 – 6 tuần, xương tay sẽ liền hoàn toàn.

Có thể bạn quan tâm:

>> Phẫu thuật gãy xương cánh tay

>> Gãy xương cẳng tay nên ăn gì

Save

Lưu ý: Người bệnh cần thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định điều trị. Các trường hợp đã có chỉ định phẫu thuật và có nhu cầu phẫu thuật với bác sĩ giỏi, Đặt lịch bác sĩ sẽ tư vấn và hỗ trợ để người bệnh được điều trị theo đúng mong muốn. Đội ngũ bác sĩ của Đặt lịch bác sĩ đến từ nhiều bệnh viện công uy tín, có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
Chuyên mục: Tin tức
Từ khóa:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

×
Đặt lịch phẫu thuật với bác sĩ